mấy ai

Học thuật
Thân thiện
mấy ai

Mấy ai có thể giải được câu đố khó này.

Định nghĩa
  1. Đại từ nghi vấn (dùng để hỏi):

    • mấy người, bao nhiêu người: Dùng để hỏi về số lượng người, thường hàm ý rằng số lượng đó rất ít hoặc không . thường dùng trong câu hỏi tu từ, không thực sự chờ đợi một câu trả lời cụ thể về số đếm để nhấn mạnh sự hiếm .
  2. Từ dùng trong câu cảm thán, khẳng định:

    • Ít người, mấy người: Khi dùng trong câu khẳng định hoặc cảm thán, "mấy ai" mang nghĩa khẳng định rằng rất ít người, hầu như không ai làm được việc đó hoặc phẩm chất đó.
dụ sử dụng
  • Dùng để hỏi (hàm ý phủ định):

    • Mấy ai hiểu được nỗi lòng của tôi lúc này? ( mấy người hiểu được nỗi lòng của tôi lúc này? - Hàm ý rằng hầu như không ai hiểu.)
    • Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, mấy ai giữ được bình tĩnh? (Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, bao nhiêu người giữ được bình tĩnh? - Hàm ý rất ít người làm được.)
  • Dùng trong câu khẳng định/cảm thán:

    • Mấy ai làm được như thế. (Rất ít người làm được như thế.)
    • Đời người lắm nỗi truân chuyên, mấy ai êm ấm từ tuổi thanh xuân. (Đời người nhiều nỗi gian truân, rất ít người cuộc sống êm ấm ngay từ tuổi trẻ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mấy ai đâu": Cụm này thường dùng để nhấn mạnh sự phủ định, ý nói " mấy người đâu", "đâu ai".

    • Giàu sang phú quý mấy ai đâu, chỉ cần bình an đủ. (Giàu sang phú quý mấy người được đâu, chỉ cần bình an đủ.)
  • Dùng trong văn chương, ca dao tục ngữ: "Mấy ai" thường xuất hiện trong các câu ca dao, tục ngữ hoặc lời thơ để diễn tả triết lý, sự đúc kết về cuộc đời.

    • Bể dâu mấy ai tỏ tường, cuộc đời như giấc mộng trường mà thôi. (Biến đổi của thế sự mấy người thấu hiểu, cuộc đời như một giấc mộng dài mà thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Mấy người: Cụm từ gần nghĩa, có thể dùng để hỏi trực tiếp về số lượng. Tuy nhiên, "mấy người" mang tính trung lập hơn, trong khi "mấy ai" thường mang sắc thái biểu cảm (ngạc nhiên, than thở, phủ định).

    • mấy người tham dự buổi họp? (Hỏi trung lập về số lượng.)
  • Được mấy ai: Cụm từ nhấn mạnh, thường dùng trong câu phủ định.

    • Anh ta giúp đỡ nhiều người, nhưng được mấy ai biết ơn. (Anh ta giúp đỡ nhiều người, nhưng được mấy người biết ơn đâu.)
Từ đồng nghĩa
  • bao nhiêu người: Cụm từ dùng để hỏi về số lượng.
  • Mấy kẻ: Cách nói sắc thái tương tự, nhưng "kẻ" thường mang hàm ý khinh miệt hoặc chỉ chung một hạng người nào đó.
    • Mấy kẻ hiểu được đạo ấy? ( mấy người hiểu được đạo ấy?)
Các cụm từ liên quan
  • Được mấy ai: (Như đã nêutrên) Thường dùng để chỉ việc đó ít người đạt được hoặc nhận thức được.
    • Công lao của mẹ cha, được mấy ai thấu hiểu cho trọn vẹn. (Công lao của mẹ cha, được mấy người thấu hiểu một cách trọn vẹn.)
Thành ngữ, cách diễn đạt liên quan
  • Mấy ai trong cuộc mới hay: Thành ngữ ý nói chỉ những người trong cuộc mới thực sự hiểu sự việc, nỗi lòng.
    • Ngoài thì son phấn tươi cười, mấy ai trong cuộc mới hay nỗi niềm. (Bên ngoài thì trang điểm tươi cười, mấy người trong cuộc mới biết được nỗi niềm.)
mấy ai

Mấy ai có thể giải được câu đố khó này.

  1. ít người: Mấy ai làm được như thế.